Mô tả
Mô tả Ramset Epcon G5 Xtrem
Ramset Chemset Epcon G5 Xtrem là keo cấy thép hóa chất gốc Epoxy hai thành phần ( nhựa Epoxy và chất đóng rắn ) được sản xuất tại Úc thuộc tập đoàn ITW Construction Products. Sản phẩm được đóng gói trong tube nhựa 600 ml có kèm vòi trộn tĩnh ruột gà, khi bơm qua súng chuyên dụng hai thành phần sẽ tự động trộn đều và chuyên sang màu cam đặc trưng. Sau khi đóng rắn keo sẽ tạo liên kết cực mạnh giữa thép và bê tông. Sản phẩm đạt chứng nhận có tuổi thọ thiết kế lên tới 100 năm.

Ứng dụng của Ramset Epcon G5 Xtrem
- Cấy thép chờ cho cột, dầm, sàn, khi cải tạo, nâng tầng, mở rộng công trình hoặc vì lý do nào đó cần bổ sung thép, đặt lại vị trí thép chờ bị sai.
- Cấy bulong neo cho máy móc công nghiệp, kết cấu thép, chân cột.
- Cấy thép gia cường cho cầu, mố cầu, các công trình hạ tầng giao thông.
- Nối, hàn gắn kết cấu mặt đường bê tông.
- Lắp đặt lan can, biển báo hoặc hệ thống chiếu sáng vào các kết cấu bê tông định hình.
- Chống thấm cho các công trình tiếp xúc nước, chứa nước, bể nước, đập, kênh và các công trình thủy lợi.
- Cấy thép trong các yêu cầu chống cháy, kháng động đất cấp C1, C2.
- Sử dụng được trên đầu( Over-head ), trần hầm, trần kỹ thuật mà không bị chảy keo.
Đặc tính của Ramset Epcon G5 Xtrem.
- Liên kết bám chắc cực mạnh, chịu tải nặng ( Heavy-duty ).
- Sử dụng được trong cả bê tông có nứt và không nứt ( theo chứng chỉ ETA)
- Cấy được thép và bulong trong mọi điều kiện: Khô, ẩm, ướt, ngập nước.
- Đông cứng nhanh ngay cả trong điều kiện thời tiết lạnh.
- Tuổi thọ thiết kế lên tới 100 năm.
- Nhiệt độ làm việc ổn định: -40 đến +75 độ C.
- Mùi nhẹ, tuân thủ tiêu chuẩn VOC, an toàn cho công nhân.
- Phù hợp tiếp xúc với nước uống.
- Đầy đủ chứng nhận ETA Châu Âu ( ETA-25/0646, 0647, 0648 ) và giấy chứng nhận chống cháy CSTB.

Thông số kỹ thuật của Ramset Epcon G5 Xtrem
- Ngoại quan/ màu sắc: Dạng nhão sệt, hai thành phần, màu cam sau khi trộn.
- Quy cách/ đóng gói: Chai nhựa cứng 600ml.
- Gốc hóa học: Epoxy nguyên chất ( Pure Epoxy ) hai thành phần.
- Nhiệt độ thi công: 5 đến 40 độ C.
- Thời gian tạo gel ở 25 độ C: 14 phút.
- Thời gian đông cứng ở 25 độ C ( với bề mặt bê tông khô) : 5 giờ.
- Thời gian đông cứng ở 25 độ C ( với bê tông ngập nước ): 10 giờ.
- Đường kính thép thường dùng: D8 đến D40 ( với thép thanh ). Hoặc từ M8 đến M30 ( bulong neo).
- Hạn dùng bảo quản: 18 tháng. Bao quản nơi khô mát tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp.
Biện pháp thi công Ramset Epcon G5 Xtrem
Chuẩn bị:
Vật tư: keo Ramset Epcon G5 Xtrem, vòi trộn, súng bắn keo ramset chuyên dung, máy khoan búa, mũi khoan bê tông, bàn chải dây thép, máy thổi khí, thép thanh/ bulong.
Bước 1: Khoan tạo lỗ
- Khoan đúng đường kính và độ sâu theo thông số công bố của nhà sản xuất.
- Quá trình khoan giữ mũi khoan vuông góc với bề mặt bê tông.
- Đo lại độ sâu sau khi khoan đê đảm bảo đúng yêu cầu.
Bước 2: Làm sạch lỗ khoan ( Bước quan trọng nhất )
- Thực hiện đúng quy trình: 2 lần thổi >> 2 lần chải >> 2 lần thổi >> 2 lần chải >> 2 lần thổi
- Đưa bàn chải và vòi thổi xuống tận đáy lỗ, không bỏ sót.
- Lỗ khoan cần sạch hoàn toàn bụi và cặn trước khi bắt đầu bơm keo.
Bước 3: Bơm keo vào lỗ
- Lắp tuýp keo vào súng, lắp vòi trộn lên đầu tuýp keo.
- Bóp cò súng đê bơm keo ra ngoài đến khi đến khi màu chuyển sang cam đồng đều ( dấu hiệu keo đã được trộn đúng tỷ lệ ).
- Đưa vòi trộn kịch đáy lỗ khoan, bơm keo từ từ, đồng thời từ từ rút vòi trộn lên theo.
- Lấp đầy lỗ khoan tỷ lệ khoảng 55% chiều sâu, bảm bảo không có bọt khí trong keo.
Bước 4: Cấy thép thanh/ bulong
- Đưa thép vào lỗ với chuyển động xoay tròn để keo được phân bố đều.
- Ấn thanh thép xuống tận đáy lỗ.
- Kiểm tra vị trí thanh thép: đứng thẳng, đúng cao độ thiết kế.
- Thao tác cấy phải hoàn thành trong thời gian tạo gel ( 14 phút ở 25 độ C ).
Bước 5: Chờ keo đông cứng
- Để keo đông cứng đúng theo thời gian quy định ( 5 giờ ở 25 độ C với lỗ khô, 10 giờ với lỗ ướt ).
- Không tác động, rung lắc, di chuyển thanh thép trong suốt thời gian này.
- Cắm biển cảnh bảo công trường cho khu vực mới thi công đê mọi người được biết.
Bước 6: Lắp đặt chi tiết cho bulong, lắp thép cho thép thanh
- Sau khi keo đã hoàn toàn đông cứng lắp các chi tiết cần cố định cho bulong hoặc chuyển bước thi công để lắp đặt cốt thép cho thép thanh.
- Siết đai ốc bằng cơ lê theo đúng quy định về mo-mem. Với thép thanh chú ý chiều dài mối nối và miền chịu lưc kéo của thep thanh không được để trong miền chịu kéo.
An toàn trong thi công:
- Đeo găng tay, kính bảo hộ, khẩu trang khi thi công.
- Tránh để keo tiếp xúc trực tiếp với da, nếu bị dính vào da thì cần rửa sạch bằng nước và xà phòng.
- Nếu bị văng vào mắt rửa ngay bằng nhiều nước sạch và đến ngay cơ sở ý tế gần nhất.
- Bảo quản nơi thoáng khí, tránh hít phải khí trực tiếp.

Định mức sử dụng keo Ramset Epcon G5 Xtrem
Định mức được tính theo công thức: V_keo = π × (D_lỗ² − D_thép²)/4 × h_ef × 1,1 (đã cộng 10% dự phòng hao hụt và trừ phần keo bắn bỏ ban đầu).
Lưu ý quan trọng:
Cùng đường kính (ví dụ D16 và M16 đều = 16mm) nhưng số lỗ cấy được trên 1 tuýp là khác nhau, là do CHIỀU SÂU CẤY KHÁC NHAU. Thép thanh phải cấy sâu hơn nhiều để truyền lực kéo giữa bê tông cũ và thép mới, nên tốn keo hơn → số lỗ/tuýp ít hơn bu lông neo.
Định mức cho cấy thép thanh ( Rebar )
Áp dụng cho thép CB500V trong bê tông C25/30 - phổ biến tại Việt Nam.
| Đường kính thép(mm) |
Đường kính lỗ khoan(mm) |
Chiều sâu cấy thép (mm) |
Lượng keo cần cho 1 lỗ khoan ( ml ) |
Số lỗ cho khoan cho 1 tuýp keo 600 ml |
| D10 |
14 |
140 |
11.6 |
49 lỗ |
| D12 |
16 |
140 |
13.5 |
42 lỗ |
| D14 |
18 |
160 |
17.7 |
32 lỗ |
| D16 |
20 |
180 |
22.4 |
25 lỗ |
| D18 |
22 |
210 |
29.0 |
19 lỗ |
| D20 |
25 |
250 |
48.6 |
11 lỗ |
| D22 |
28 |
280 |
72.6 |
7 lỗ |
| D25 |
32 |
330 |
113.8 |
5 lỗ |
| D28 |
35 |
380 |
144.8 |
3 lỗ |
| D32 |
40 |
450 |
223.9 |
2 lỗ |
| D36 |
45 |
530 |
333.8 |
1 lỗ |
| D40 |
55 |
610 |
751.0 |
0.8 lỗ |
Thông số chỉ có tính chất thao khảo tương đối, trong điều kiện thực tế có thể sai lệch do các điều kiện thi công liên quan.
Định mức cho cấy bulong neo ( Anchor Stud )
Áp dụng cho bulong neo SPIT theo ETA-25/0648 - chiều sâu cấy chuẩn theo cỡ bulong.
| Cỡ bulong |
Đường kính bulong(mm) |
Đường kính lỗ khoan(mm) |
Chiều sâu cấy ( mm) |
Lượng keo cần cho 1 lỗ khoan (ml) |
Số lỗ khoan cho 1 tuýp keo 600 ml |
| M8 |
8 |
10 |
80 |
2.5 |
229 lỗ |
| M10 |
10 |
12 |
90 |
3.4 |
166 lỗ |
| M12 |
12 |
14 |
110 |
4.9 |
115 lỗ |
| M16 |
16 |
18 |
125 |
7.3 |
77 lỗ |
| M20 |
20 |
22 |
170 |
12.3 |
46 lỗ |
| M24 |
24 |
26 |
210 |
18.1 |
31 lỗ |
| M30 |
30 |
32 |
280 |
30.0 |
19 lỗ |
Một số lưu ý khi dự toán vật tư
- Khi lập dự toán nên cộng thêm 10-15% dự phòng trong hao hụt thực tế ( phần keo ban đầu bơm ra bỏ đi, hoặc lỗ khoan sâu hơn, lệch so với thiết kế.
- Với các thép đường kính lơn D36, D40 có thể cần nhiều hơn 1 tuýp keo cho 1 lỗ khoan nên cần chú ý.
- Chiều sâu cấy có thể giảm xuống mức tối thiểu nếu thiết kế cho phép ( xem tài liệu gốc tiếng anh trang 7 phía cuối bài viết) khi đó sẽ tiết kiệm keo hơn.
- Một tuýp keo nên được bắn trong khoảng 2 phút liên tục. Nếu gián đoạn quá thời gian gel ( 14 phút ở 25 độ C) cần phải thay vòi trộn
Tài liệu kỹ thuật sơ lược tiếng Việt xem tại đây.
Tài liệu gốc tiếng anh xem tại đây